Làm thế nào để hiểu nhãn thực phẩm? Giáo dục để tiêu dùng lành mạnh!

Để tuân giữ các điều răn của một chế độ ăn uống lành mạnh, điều cần thiết là phải biết các loại thực phẩm được ăn trong bữa ăn, và đặc biệt là biết các đặc tính dinh dưỡng của những thực phẩm này là gì. Với ý nghĩ này, vào năm 2003, Cơ quan Giám sát Y tế Quốc gia (Anvisa) bắt buộc phải hiển thị nhãn dinh dưỡng cố định trên bao bì sản phẩm. Nhãn này phải ghi giá trị năng lượng và lượng carbohydrate, protein, chất béo, chất xơ và natri có trong thực phẩm. Thông tin về sự hiện diện của vitamin là tùy chọn.

Tuy nhiên, để thông tin này hữu ích và hữu ích trong chế độ ăn uống của bạn, bạn cần hiểu ý nghĩa của từng mục được quy định trên nhãn. Một mẹo quan trọng là bạn phải biết "Hướng dẫn cho người tiêu dùng - Giáo dục để tiêu dùng lành mạnh" , do Anvisa xuất bản, nhằm khuyến khích sự hiểu biết về thông tin được truyền tải trên nhãn thực phẩm. Việc thực hành đọc nhãn sẽ góp phần cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người Brazil. Ngoài hướng dẫn hoàn chỉnh, Anvisa cũng xuất bản Hướng dẫn bỏ túi , trong đó nêu bật một số thông tin quan trọng hơn.

Hiểu các mục thông tin bắt buộc trên nhãn dinh dưỡng của bao bì thực phẩm:

Giá trị năng lượng: Cái gọi là calo. Đó là năng lượng do cơ thể chúng ta tạo ra từ carbohydrate, protein và tổng chất béo. Trong nhãn dinh dưỡng, giá trị năng lượng được biểu thị dưới dạng kilocalories (kcal) và kilojoules (kJ).

Phần (tính bằng g hoặc ml): Có nghĩa là lượng khuyến nghị trung bình để tiêu thụ, hướng tới một chế độ ăn uống lành mạnh. Một sai lầm là nghĩ rằng nó tương ứng với toàn bộ thức ăn. Nó thường được tính bằng gam. Ví dụ: một gói có 100 g pho mát bào có thể chứa bảng dinh dưỡng dựa trên phần 40 g. Để biết số lượng đã nhập, trong trường hợp này, cần phải nhân các giá trị nhãn với 4.

Carbohydrate: Chúng là thành phần của thực phẩm có chức năng chính là cung cấp năng lượng cho các tế bào của cơ thể, chủ yếu là não. Chúng được tìm thấy với số lượng lớn hơn trong mì ống, gạo, đường, mật ong, bánh mì, bột mì, củ và đồ ngọt nói chung.

Protein:Chúng là các thành phần của thực phẩm cần thiết cho việc xây dựng và duy trì các cơ quan, mô và tế bào của chúng ta. Chúng ta tìm thấy protein trong thịt, trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa và cả trong các loại đậu (đậu, đậu nành và đậu Hà Lan).

Tổng chất béo: "Chất béo tốt", lipid, là nguồn năng lượng chính của cơ thể và giúp hấp thụ vitamin A, D, E và K. Tổng chất béo là tổng của tất cả các loại chất béo được tìm thấy trong một thực phẩm, cả động vật và thực vật.

Chất béo bão hòa: Loại chất béo có trong thức ăn động vật. Ví dụ như: thịt, thịt xông khói, da gà, pho mát, sữa nguyên chất, bơ, sữa đông và sữa chua. Việc tiêu thụ loại chất béo này nên ở mức vừa phải vì khi tiêu thụ với số lượng lớn, nó có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim. % HV cao có nghĩa là thực phẩm có một lượng lớn chất béo bão hòa so với nhu cầu hàng ngày của chế độ ăn 2.000 Kcal.

Chất béo chuyển hóa (hoặc Axit béo chuyển hóa): Loại chất béo được tìm thấy với số lượng lớn trong thực phẩm chế biến sẵn, chẳng hạn như bơ thực vật, kem thực vật, bánh quy, kem, đồ ăn nhẹ (đồ ăn nhẹ làm sẵn), bánh nướng, đồ chiên và đồ ăn nhẹ mặn sử dụng chất béo hydro hóa rau trong quá trình chuẩn bị của chúng. Việc tiêu thụ loại chất béo này phải rất thấp, vì cơ thể chúng ta không cần loại chất béo này và cũng bởi vì, khi tiêu thụ với số lượng lớn, nó có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim. Bạn không nên tiêu thụ quá 2 g chất béo chuyển hóa mỗi ngày.

Chất xơ: Nó có trong một số loại thực phẩm thực vật, chẳng hạn như trái cây, rau, đậu và thực phẩm toàn phần. Bổ sung chất xơ sẽ giúp ích cho hoạt động của ruột. Cố gắng tiêu thụ thực phẩm có% DV chất xơ cao.

Natri : Nó có trong muối ăn và trong thực phẩm công nghiệp hóa (đồ ăn nhẹ đóng gói, nước sốt làm sẵn, xúc xích, sản phẩm đóng hộp với muối Moorish), và nên được tiêu thụ ở mức độ vừa phải, vì tiêu thụ quá nhiều có thể dẫn đến tăng huyết áp. Tránh thực phẩm có% DV trong natri cao.